xpander phiên bản đặc biệt
Mitsubishi Xpander và Xpander Cross 2021 phiên bản đặc biệt vẫn được trang bị động cơ xăng 1.5L 4 xi-lanh, sản sinh công suất tối đa 104 mã lực tại vòng tua máy 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại vòng tua máy 4.000 vòng/phút, kết hợp cùng hệ dẫn động cầu trước
XPANDER PHIÊN BẢN ĐẶC BIỆT - Số Chỗ Ngồi: 7 Hộp Số: Số tự động 4 cấp Động Cơ: 1.5L MIVEC, Dung tích xi-lanh 1.499 Công Suất Cực Đại (Hp/Vòng/Phút): 104/6.000 Mô Men Xoắn Cực Đại (Nm/Vòng/Phút): 141/4.000
Phiên bản đặc biệt của Xpander được bổ sung các tính năng an toàn và tiện ích thiết thực cho gia đình với giá bán từ 630 triệu đồng. Sau ba năm hiện diện tại thị trường Việt Nam, Mitsubishi Xpander đã ghi dấu ấn mạnh mẽ trong lòng khách hàng về một mẫu MPV đáp ứng
Phiên bản đặc biệt của Mitsubishi Xpander với nhiều sự bổ sung về trang bị đáng giá. Và để kỷ niệm cột mốc đáng nhớ này, ngày 6/9/2021, MMV đã quyết định cho ra mắt Mitsubishi Xpander phiên bản đặc biệt.Phiên bản đặc biệt này sẽ được bổ sung thêm một số trang bị thiết thực để tạo nên một chiếc xe
Nhật báo Washington Post cho biết, tổng cộng, hơn 20 bang của Mỹ đã bày tỏ sự quan tâm đến các DDL. Theo nghiên cứu, Bằng lái xe số DDL rất phổ biến ở các bang Nam Úc (thông qua ứng dụng mySAGov) và New South Wales (thông qua ứng dụng Service NSW), trong khi bang Queensland đang thử
Rencontres Sérieuses Gratuites Pour Les Femmes. Tại thị trường Thái Lan, Mitsubishi Xpander phiên bản đặc biệt Passion Red Edition có giá Baht khoảng 603 triệu đồng. Nhân kỷ niệm 60 năm thâm nhập thị trường Thái Lan, hãng Mitsubishi đã tung ra phiên bản đặc biệt mới của dòng MPV giá rẻ Xpander mang tên Passion Red Edition. Theo hãng Mitsubishi, số tiền thu về từ việc bán Xpander Passion Red Edition sẽ được dùng để làm từ thiện. Mitsubishi Xpander Passion Red Edition 2021 trình làng tại Thái Lan Video giới thiệu Mitsubishi Xpander phiên bản đặc biệt mới với màu sơn đỏ nổi bật Mitsubishi Xpander Passion Red Edition 2021 được phát triển dựa trên bản GL hiện đang bán ở thị trường Thái Lan. Điểm nhấn của phiên bản đặc biệt này chính là màu sơn ngoại thất đỏ Spirit Red mới. Ngoài ra, xe còn có logo "60th Anniversary 1961 - 2021" trên cửa trước và la-zăng có điểm nhấn màu đỏ mới. Mitsubishi Xpander Passion Red Edition 2021 được sơn màu đỏ rực rỡ Logo "60th Anniversary" nằm trên cửa trước Vành có điểm nhấn màu đỏ Bên trong Mitsubishi Xpander Passion Red Edition 2021, thiết kế nội thất không có gì thay đổi so với bản GL. Tuy nhiên, xe được bổ sung một số trang bị tiện nghi hơn như sạc điện thoại thông minh không dây. Trên tựa đầu ghế và ốp bậc cửa đều có logo "60th Anniversary". Bên cạnh đó là bao da đựng chìa khóa dành riêng cho phiên bản đặc biệt, cũng có logo "60th Anniversary". Nội thất bên trong Mitsubishi Xpander Passion Red Edition 2021 Logo "60th Anniversary" trên tựa đầu ghế... ... và trên ốp bậc cửa Khay sạc điện thoại thông minh không dây của Mitsubishi Xpander Passion Red Edition 2021 Bao da chìa khóa của phiên bản đặc biệt Những trang bị còn lại của Mitsubishi Xpander Passion Red Edition 2021 không khác gì bản GL thông thường. Xe cũng có đèn pha Halogen, đèn sương mù trước, đèn hậu LED, tay nắm cửa mạ crôm, gương chiếu hậu gập điện, chỉnh điện và tấm ốp gầm dưới đầu xe/đuôi xe. Thêm vào đó là bảng đồng hồ với màn hình màu đa thông tin 4,2 inch, màn hình thông tin dạng cảm ứng 6,2 inch, vô lăng chỉnh 4 hướng, vô lăng, cần số và phanh tay bọc da, nút bấm khởi động máy, ghế bọc da màu đen, đầu đĩa DVD cũng như 6 loa. Tương tự bản thường, Mitsubishi Xpander Passion Red Edition 2021 cũng dùng động cơ xăng 4 xi-lanh, hút khí tự nhiên, dung tích 1,5 lít, sản sinh công suất tối đa 105 mã lực tại tua máy vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại tua máy vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới cầu trước thông qua hộp số tự động 4 cấp. Cuối cùng là những trang bị an toàn như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống chống trượt, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, 2 túi khí, hệ thống kiểm soát hành trình và camera lùi. Tại thị trường Thái Lan, giá xe Mitsubishi Xpander phiên bản đặc biệt Passion Red Edition 2021 là Baht khoảng 603 triệu đồng. So với bản thường, Mitsubishi Xpander Passion Red Edition 2021 đắt hơn Baht 5 triệu đồng.
BaixakiJogosFerramentas & EditoresUtilidades para JogosXpadderVídeos recomendados para vocêAssuntos que podem te interessar Descubra super curiosidades4 milhões de pessoas leem Descubra o melhor da tecnologia12 milhões de pessoas leem Descubra o melhor do mundo gamer2 milhões de pessoas leem Descubra suas séries favoritas2 milhões de pessoas leemObrigado por nos informar do problema. Retornaremos com uma resposta o mais breve possível. Deixe seu e-mail abaixo para ser informado quando o problema for resolvido Avise-me quando corrigir!Digite um e-mail válido.
1. Ngoại thất Kích thước, trọng lượng Xpander sở hữu kích thước khá ấn tượng so với các mẫu xe đối thủ Mitsubishi Xpander bản AT và MT sở hữu kích thước tổng thể dài, rộng, cao là mm, mm và mmm; chiều dài cơ sở ở mức khoảng sáng gầm 205 mm. Còn bản Cross lớn hơn một chút với kích thước dài, rộng, cao ở mức mm, mm và mm, khoảng sáng gầm cũng được nâng lên thành 225 mm. Xpander phiên bản mới sở hữu kích thước trung bình trong phân khúc MPV đô thị cỡ nhỏ, xe có kích thước khá tương đương so với Suzuki XL7 nhưng nhỏ hơn Kia Rondo và lớn hơn các mẫu xe Suzuki Ertiga, Toyota Rush, Toyota Avanza. Khung gầm, hệ thống treo Mitsubishi Xpander phiên bản mới sử dụng khung gầm liền khối đi cùng với hệ thống treo trước kiểu Macpherson độc lập và treo sau kiểu dầm xoắn. Đây là hệ thống treo vô cùng phổ biến trên các mẫu xe đô thị hạng A và B. Hệ thống phanh của Vios sử dụng phanh đĩa thông gió phía trước và phanh tang trống ở phía sau. Trang bị này khá tương đồng với các mẫu xe cùng phân khúc như XL7, Rush, Avanza và Ertiga. Đầu xe Kể từ lần đầu xuất hiện hơn hai năm trước, Xpander gây bất ngờ cho khách hàng khi có vẻ ngoài đầy trẻ trung và cá tính. Cũng từ đây, chiếc MPV nhà Mitsubishi đã đặt dấu chân cho ngôn ngữ Dynamic Shield trở nên quen thuộc với người Việt, mà sau này hãng áp dụng trên Triton, Attrage và Pajero Sport mới nhất. Thiết kế đầu xe theo phong cách Dynamic Shield quen thuộc trên các dòng xe của Mitsubishi Xpander 2021 có mặt ca-lăng mới với hai thanh ngang mạ crôm thay vì ba thanh như bản cũ, khá giống với Mitsubishi Outlander mới và Attrage mới. Phía ngoài vẫn là thanh nẹp mạ crom chạy dọc từ viền dưới cụm đèn xuống mặt ca-lăng tạo hình chữ X theo phong cách Dynamic Shield đặc trưng, trông rất khỏe khoắn và trẻ trung. Cụm đèn pha được chia khoang, nằm trong hốc vuông với công nghệ LED cho khả năng chiếu sáng tốt hơn. Đèn sương mù cũng sử dụng công nghệ LED và được tích hợp vào với cản trước. Đuôi xe Đuôi xe tạo ấn tượng với mảng ốp sát trên cản sau, kết hợp màu sắc tương phản tăng vẻ mạnh mẽ và hầm hố. Cụm đèn hậu LED thiết kế hình L tạo điểm nhấn. Phần đuôi xe cũng được làm khá đồng bộ so với thiết kế tổng thể của xe Nóc xe được trang bị ăng-ten kiểu vây cá, kết hợp cùng thanh ray nóc thể thao. Xe có đầy đủ đèn báo phanh trên cao công nghệ LED cùng hệ thống camera lùi trên các phiên bản AT và Cross. Gương, cửa Gương theo xe to bản có tích hợp gập điện, chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ Xpander Cross được trang bị gương chiếu hậu to bản, tích hợp đầy đủ công nghệ gập điện, chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ. Tay nắm cửa được trang bị công nghệ khởi động bằng nút bấm trên phiên bản AT và Cross. Thân xe còn được trang bị các phần ốp viền bảo vệ hầm hố như ốp vè, ốp lườn, ốp hộc bánh xe. Thiết kế mâm, lốp Bộ mâm 5 chấu được thiết kế bắt mắt với 2 tông màu đen - bạc Bộ mâm thiết kế được thiết kế 5 chấu với họa tiết vô cùng bắt mắt. Ở phiên bản MT thì xe dùng mâm có kích thước 16 inch đi cùng với bộ lốp 205/55R16. Trong khi đó, phiên bản AT và Cross sử dụng mâm kích thước 17 inch cùng lốp 205/55R17. Trên phiên bản Cross cũng được sở hữu La-zăng có thiết kế riêng. 2. Nội thất Khoang lái Không gian nội thất của Xpander mang triết lý thiết kế "Omotenashi" đặc trưng, đề cao sự tiện nghi. Bảng táp lô và ốp cửa trang trí với họa tiết carbon tạo điểm nhấn. Khoang lái của Xpander sở hữu lối thiết kế đề cao sự tiện nghi Vô lăng 3 chấu sử dụng chất liệu da ở phiên bản AT và Cross, trên vô lăng trang bị đầy đủ nút bấm chỉnh âm lượng, đàm thoại rảnh tay, menu giải trí... Ngoài ra vô lăng còn trợ lực điện và có thể điều chỉnh 4 hướng. Bảng đồng hồ tài xế gồm 2 cụm đồng hồ chỉ tốc độ và vòng tua máy, đi cùng với đó là một màn hình hiển thị thông tin. Chính giữa Táp-lô là màn hình giải trí 7 inch cảm ứng, có hỗ trợ kết nối Bluetooth, Apple Carplay, Android Auto... Phía dưới là cụm núm xoay điều chỉnh điều hòa 2 vùng trên xe. Với bản MT thì sẽ chỉ có điều hòa cơ, trong khi bản AT và Cross sẽ là điều hòa tự động. Màn hình giải trí cảm ứng kích thước 7 inch trên Mitsubishi Xpander Khu vực cần số sẽ có thêm các hộc để đồ, khay để chai nước cùng phanh tay, ngoài ra còn có cổng sạc 12v và cổng sạc USB. Hơi đáng tiếc là khoang lái không có bệ tỳ tay cho người lái. Hệ thống ghế Vốn là một mẫu xe 7 chỗ dành cho gia đình, Xpander có một không gian nội thất đủ rộng cho hành khách ngồi thoải mái trên cả 3 hàng ghế. Ngoài ra, hàng ghế thứ 2 còn có thể trượt lên xuống để chia sẻ không gian với hàng ghế thứ 3. Nhờ vậy, hành khách sẽ luôn có những hành trình thoải mái nhất với Mitsubishi Xpander. Hàng ghế thứ 3 của Xpander có độ rộng vừa phải, phù hợp với người có chiều cao dưới 1m6. Chất liệu ghế của Xpander là chất liệu da trên bản AT, Cross và chất liệu nỉ trên bản MT. Ghế sẽ là loại ghế chỉnh tay chứ không được chỉnh điện. Hàng ghế thứ 2 có bệ tỳ tay ở giữa, hàng ghế thứ 3 sẽ có thể gập phẳng nếu cần không gian để đồ lớn. Chi tiết nội thất khác Một số tiện nghi nội thất khác trên Xpander có thể kể đến như Xe có hai dàn lạnh độc lập cho khoang lái và khoang hành khách, Hệ thống 6 loa ở bản AT, Cross và 4 loa ở bản MT, Hệ thống 45 hộc để đồ cá nhân khắp xe, khoang hành lý rộng đến 40cm khi dựng cả 3 hàng ghế... 3. Động cơ và hộp số Khối động cơ trên Xpander không quá mạnh mẽ nhưng vẫn đem lại khả năng vận hành mượt mà và tiết kiệm Động cơ trên Xpander 2021 vẫn sẽ là cỗ máy MIVEC chạy xăng, cho ra công suất 104 mã lực ở vòng tua máy vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại vòng/phút. Xe sử dụng hộp số tự động 4 cấp, dẫn động cầu trước. Khối động cơ này sở hữu sức mạnh cũng khá tương đương các mẫu MPV cùng phân khúc khác như Toyota Rush, Suzuki XL7 hay Suzuki Avanza. 4. Trang bị an toàn Mitsubishi Xpander sở hữu nhiều tính năng an toàn tiêu chuẩn với một mẫu MPV gia đình như Chống bó cứng phanh ABS, Phân phối lực phanh EBD, Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, Cân bằng điện tử VSC, ESP, Kiểm soát lực kéo, 2 túi khí... Trên phiên bản AT và Cross sẽ có thêm các công nghệ Điều khiển hành trình chủ động Cruise Control, Hệ thống camera lùi. 5. Khả năng vận hành Với hệ thống lái trợ lực điện, Xpander cho cảm giác lái nhẹ nhàng khi di chuyển trong phố ở tốc độ thấp nhưng cũng đủ độ đầm khi di chuyển trên đường cao tốc. Hệ thống treo và giảm xóc của Xpander giúp mẫu xe di chuyển mềm mại, êm ái dù cho phải đi qua những gờ giảm tốc hay các ổ gà. Mức tiêu hao nhiên liệu của Xpander sẽ chỉ khoảng dưới 7 lít/100 km đường hỗn hợp. Đây là một mức tiêu hao chấp nhận được với mẫu xe đô thị 7 chỗ dành cho gia đình.
Thông tin khuyến mãi 50% phí trước bạ và phiếu nhiêu liệu trị giá 12 triệu đồng Xpander MT/AT & Xpander Cross Tiêu Chuẩn Phiếu nhiên liệu trị giá 20 triệu đồng Xpander AT & Xpander Cross Phiên Bản Đặc Biệt DỰ TOÁN CHI PHÍ DỰ TOÁN CHI PHÍ Mức biểu phí trên đây là tạm tính và có thể thay đổi do sự thay đổi của thuế và các bên cung cấp dịch vụ khắc Mức bảo hiểm đã gồm 10% VAT. THÔNG TIN XE Chọn xe* Phiên bản* Nơi đăng ký trước bạ* Giá VND Phí trước bạ Phí đăng ký Phí đăng kiểm Bảo hiểm TNDS Phí bảo trì đường bộ 12 tháng Tổng chi phí đăng ký Tổng cộng NGOẠI THẤT NGÔN NGỮ THIẾT KẾ DYNAMIC SHIELD Đèn định vị dạng LED Đèn chiếu sáng phía trước LED Đèn hậu LED Mâm bánh xe 16 inch thiết kế mới Ăng ten vây cá NGÔN NGỮ THIẾT KẾ DYNAMIC SHIELD Thiết kế DYNAMIC SHIELD với triết lý “Vẻ đẹp từ công năng”, mang lại sự hài hòa giữa hình ảnh mạnh mẽ, hiện đại và tính năng bảo vệ an toàn cùng khả năng vận hành vượt trội. Đèn định vị dạng LED Với thiết kế mới, đưa đèn định vị dạng LED lên trên, giúp xe tăng vẻ hiện đại và mạnh mẽ Đèn chiếu sáng phía trước LED Hệ thống đèn chiếu sáng phía trước công nghệ LED hiện đại với khả năng chiếu sáng tối ưu, bền bỉ và tiết kiệm năng lượng hơn. Đèn hậu LED Thiết kế đèn xe đặc trưng mang lại ấn tượng mạnh cho phần đuôi xe. Mâm bánh xe 16 inch thiết kế mới Mâm đúc hợp kim với thiết kế 2 tông màu đen và bạc được cắt và phay bóng, cho cảm giác mạnh mẽ. Ăng ten vây cá Ăng ten vây cá giúp xe có ngoại thất hiện đại hơn. NỘI THẤT Tiến vào bên trong khoang nội thất, khách hàng sẽ bắt gặp những đường nét thiết kế quen thuộc và không có nhiều sự thay đổi về mặt thiết kế. Khu vực táp lô mang đến cho người dùng cảm giác thoải mái nhờ phong cách thiết kế tối giản đúng với tinh thần Omotenashi của Nhật Bản. Màn hình thông tin giải trí đã được nâng cấp lên loại 7 inch cảm ứng được chế tạo bởi Sony. Màn hình này không chỉ mượt hơn, sắc nét hơn mà còn hỗ trợ 2 giao thức kết nối thông minh là Apple CarPlay và Android Auto, giúp người lái dễ dàng nghe những bài hát ưa thích, trả lời cuộc gọi hay định hướng bằng bản đồ. Hệ thống điều hòa chỉnh tay vẫn không thay đổi với 3 núm xoay vật lý. Khu vực người lái vẫn đầy đủ tiện nghi giống như phiên bản trước. Xe được trang bị vô lăng 3 chấu bọc da với nút đàm thoại rảnh tay, điều chỉnh âm lượng và tính năng Ga tự động Cruise Control. Vô lăng có thể điều chỉnh 4 hướng, trong khi ghế lái chỉnh tay 6 hướng. Mitsubishi Xpander 2020 cũng có những tiện nghi như khóa cửa một chạm, khởi động động cơ bằng nút bấm, gập gương điện. Tuy nhiên, xe vẫn không được trang bị bệ tỳ tay trung tâm. Sự thay đổi đáng kể nhất trong khoang nội thất Mitsubishi Xpander 2020 là toàn bộ ghế ngồi được bọc da màu đen, thay cho nỉ màu be trên phiên bản 2019. Ngay cả những tấm nhựa ốp ở táp lô và cửa xe cũng chuyển sang màu đen đồng bộ, trong khi các miếng ốp trang trí có in họa tiết các-bon thay vì vân gỗ. Sự thay đổi này nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Việt Nam vì ghế da màu đen sẽ bền bỉ hơn vải nỉ sáng màu, điều rất cần thiết đối với một chiếc xe gia đình như Mitsubishi Xpander. Với chiều dài khoang nội thất lên tới rộng rãi hàng đầu trong phân khúc, Xpander được người dùng đánh giá cao nhờ không gian nội thất 7 chỗ thoải mái, khả năng sắp xếp ghế linh hoạt và khoang hành lý có dung tích tối đa lít, đáp ứng nhu cầu chuyên chở cho cả gia đình cùng nhiều đồ đạc. Hàng ghế thứ hai và thứ ba có khả năng gập tương ứng 6040 và 5050 giúp tạo ra không gian rộng rãi chứa các vật dụng cồng kềnh. VẬN HÀNH VÀ AN TOÀN XPANDER PHIÊN BẢN ĐẶC BIỆT Giá bán lẻ đề xuất Đã bao gồm 10% VAT Dự toán chi phí Thiết Bị Bao Gồm MẪU XE GIÁ BÁN LẺ ƯU ĐÃI Xpander AT – Phiên bản đặc biệt – Phiếu nhiên liệu trị giá 20 triệu VNĐ Xpander AT – Nhập khẩu CBU – Hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ ~ VNĐ – Phiếu nhiên liệu trị giá 12 triệu VNĐ Xpander MT – Hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ ~ VNĐ – Phiếu nhiên liệu trị giá 12 triệu VNĐ
Thông tin chi tiết New Mitsubishi Xpander Đặc Biệt 2021 New Mitsubishi Xpander AT Bản Đặc Biệt là chiếc MPV 7 chỗ nhận được rất nhiều bổ sung trang bị tiện nghi, an toàn và có 5 tùy chọn tem trang trí đặc biệt. Mẫu xe đặc biệt này là model được phát triển dựa trên Mitsubishi Xpander AT với danh sách tiện nghi, an toàn được gia tăng. Hiện tại, mẫu MPV 7 chỗ Nhật Bản Mitsubishi Xpander có 4 model tùy chọn, gồm Xpander AT đặc biệt giá 630 triệu đồng, Xpander Cross 670 triệu đồng, Xpander AT 630 triệu đồng và Xpander MT 555 triệu đồng. Trong đó, riêng Mitsubishi Xpander AT đặc biệt được lắp ráp trong nước CKD, 3 phiên bản còn lại nhập khẩu từ Indonesia. Mitsubishi Xpander bản đặc biệt thiết kế thể thao Bảng giá New Mitsubishi Xpander Đặc Biệt 2021 Máy xăng tháng 6-2023 GIÁ NIÊM YẾT GIÁ ƯU ĐÃI 0 Liên hệ trực tiếp CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI THÁNG 6-2023 Giá trên là giá công bố của Hãng. Để được mua xe New Mitsubishi Xpander Đặc Biệt 2021 Máy xăng giá tốt nhất + Khuyến mãi nhiều nhất hãy gọi cho ngay cho chúng tôi Bảo hành chính hãng trên toàn quốc DỊCH VỤ HẬU CẦN Hỗ trợ đưa đón khách hàng tới Showroom xem xe và trải nghiệm lái thử xe. Hỗ trợ vay Ngân Hàng lãi suất thấp nhất Hỗ trợ trả góp lên đến 80-90% giá trị xe New Mitsubishi Xpander Đặc Biệt 2021 Máy xăng Không cần chứng minh thu nhập, không cần thế chấp Làm toàn bộ thủ tục đăng ký xe, bấm số, đăng kiểm, hồ sơ vay mua xe trả góp,.. chuyên nghiệp và nhanh Chóng. Giao xe tận nhà trên Toàn Quốc Hỗ trợ trọn đời các vấn đề về xe Luôn cam kết bán xe New Mitsubishi Xpander Đặc Biệt 2021 Máy xăng với giá ưu đãi tốt nhất thị trường Luôn luôn đặt lợi ích và quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu [Ads]-New Mitsubishi Xpander Ngoại thất Thiết kế ngoại thất của bản đặc biệt Mitsubishi Xpander không có thay đổi nào so với bản AT. Xe vẫn khoác lên diện mạo đặc trưng là sự mạnh mẽ, cứng cáp. Thể hiện ở thiết kế lưới tản nhiệt cách điệu chữ X và cụm đèn chiếu sáng bố trí thấp, đi cùng dải đèn định vị đặt sát nắp ca-pô. Ngoại thất thiết kế trẻ trung Xe sử dụng hệ thống đèn chiếu sáng phía trước LED, tích hợp đèn định vị dạng LED. Xe còn có đèn chào mừng và đèn hỗ trợ chiếu sáng khi rời xe, Đèn sương mù phía trước, cụm đèn LED phía sau. Nổi bật ở thân xe chính là trang bị gương chiếu hậu mạ chrome, chỉnh điện & gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, tay nắm cửa ngoài Mạ chrome. Xe sử dụng Mâm hợp kim có thông số 205/55R16. Mâm xe thiết thế thể thao Thông số kích thước được giữ nguyên, số đo dài x rộng x cao tổng thể là x x mm, chiều dài cơ sở đạt mm cùng khoảng sáng gầm 205 mm. Nhận diện Xpander đời 2021 bằng cách dựa vào bộ tem trang trí mang phong cách thể thao. Khách hàng có thể tùy chọn 5 mẫu tem đối với Mitsubishi Xpander đặc biệt. Trang bị cụm đèn hậu LED Đuôi xe thiết kế thể thao Xem ngay New Mitsubishi Xpander mới nhất [Ads]-New Mitsubishi Xpander Nội thất Mitsubishi Xpander AT đặc biệt sử dụng ghế bọc da. Ghế tài xế chỉnh tay 6 hướng. Vô lăng và cần số bọc da. Vô lăng điều chỉnh 4 hướng tích hợp nút điểu chỉnh âm thanh, nút đàm thoại rảnh tay. Không gian nội thất rộng rãi Ghế bọc da Mitsubishi Xpander AT đặc biệt nâng cấp chính nằm ở nội thất với màn hình cảm ứng 10 inch, nhỉnh hơn màn hình 7 inch ở bản AT và tương đương trang bị của Suzuki XL7. Màn hình cảm ứng 10 inch Xe sử dụng hệ thống giải trí 6 loa, hỗ trợ giao diện Apple CarPlay/Android Auto có tích hợp trợ lý tiếng Việt Kiki, kết nối USB/Bluetooth, nút bấm trên vô-lăng… Hệ thống giải trí Mẫu xe này còn nhận được các tính năng tiện ích khác có thể kể đến như hệ thống điều hòa chỉnh tay tích hợp hốc gió phía sau. Xe còn được trang bị cửa kính ghế lái chỉnh điện một chạm, hàng ghế giữa trượt và gập theo tỷ lệ 6040, hàng ghế cuối gập 5050… Hàng ghế sau rộng rãi Xem ngay Bảng giá xe Mitsubishi mới nhất [Ads]-New Mitsubishi Xpander Vận hành Thông số vận hành trên bản xe Mitsubishi Xpander AT đặc biệt vẫn giữ nguyên. Xe sử dụng động cơ cho công suất 104 mã lực, mô-men xoắn 141 Nm, đi cùng hộp số tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước. Về mức tiêu thụ nhiên liệu, mẫu xe này có Mức tiêu thụ nhiên liệu Kết hợp / Trong đô thị / Ngoài đô thị lần lượt 6,90 / 8,50 / 5,90 . [Ads]-New Mitsubishi Xpander An toàn Mitsubishi Xpander AT Bản Đặc Biệt nhận được các trang bị an toàn bao gồm Túi khí đôi Cơ cấu căng đai tự động Camera toàn cảnh 360 độ Cảm biến lùi Hệ thống chống bó cứng phanh ABS Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD Hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp BA Hệ thống cân bằng điện tử ASC Hệ thống kiểm soát lực kéo TCL Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA Chìa khóa thông minh / Khởi động bằng nút bấm Khoá cửa từ xa Đèn cảnh báo phanh khẩn cấp ESS Chức năng chống trộm Chìa khoá mã hoá chống trộm Immobilizer Khóa cửa trung tâm [Ads]-New Mitsubishi Xpander Giá xe New Mitsubishi Xpander Đặc Biệt 2021 Máy xăng lăn bánh tại các Tỉnh Thành Phí trước bạ 10% Phí sử dụng đường bộ 01 năm Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 01 năm Phí đăng ký biển số Phí đăng kiểm Tổng cộng VND * Công cụ tính toán chỉ mang tính chất tham khảo Thông số kỹ thuật New Mitsubishi Xpander Đặc Biệt 2021 Máy xăng Kích thước dài x rộng x cao mm x x Chiều dài cơ sở mm Khoảng sáng gầm xe mm205 Bán kính vòng quay mm Thể tích khoang hành lý lít Dung tích bình nhiên liệu lít45 Trọng lượng không tải kg Trọng lượng toàn tải kg Lốp xe205/55R16 Mâm xeMâm hợp kim Số chỗ7 Công nghệ động cơMIVEC Loại động MIVEC Dung tích xi lanh cc Loại nhiên liệuXăng Công suất mã lực/vòng tua vòng/phút104/ Mô-men xoắn Nm/vòng tua vòng/phút141/ Hộp số4AT Hệ thống dẫn độngCầu trước - 2WD Tiêu chuẩn khí thải Mức tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp lít/100km6,9 Kiểm soát hành trình Cruise ControlCó Trợ lực vô-lăng Hệ thống treo trướcKiểu MacPherson, lò xo cuộn Hệ thống treo sauThanh xoắn Phanh trướcĐĩa Phanh sauTang trống Giữ phanh tự động Đèn chiếu xaLED Đèn chiếu gầnLED Đèn ban ngày Đèn pha tự động bật/tắt Đèn pha tự động xa/gần Đèn pha tự động điều chỉnh góc chiếu Gạt mưa tự độngGạt kính trước thay đổi tốc độ Gương chiếu hậuMạ chrome, chỉnh điện & gập điện, tích hợp đèn báo rẽ Ống xả kép Chất liệu bọc ghếDa Ghế lái chỉnh điệnChỉnh tay 6 hướng Nhớ vị trí ghế lái Ghế phụ chỉnh điện Tựa tay hàng ghế sau Chất liệu bọc vô-lăngDa Chìa khoá thông minh Khởi động nút bấmCó Điều hoàChỉnh tay Cửa gió hàng ghế sauCó Cửa kính một chạm Màn hình trung tâmMàn hình cảm ứng 10" Cửa sổ trời Hệ thống loa6 loa Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự độngCó Kết nối Apple CarPlayCó Kết nối Android AutoCó Kết nối AUXCó Kết nối USBCó Kết nối BluetoothCó Radio AM/FM Số túi khí2 Hệ thống chống bó cứng phanh ABSCó Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp EBACó Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBDCó Hệ thống cảnh báo phanh khẩn cấp ESSCó Hệ thống cân bằng điện tử DSCCó Hệ thống kiểm soát lực kéo chống trượt TCSCó Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLACó Cảnh báo điểm mù Cảm biến lùiCó Camera lùi Camera 360 độCó Cảnh báo chệch làn LDW Hỗ trợ giữ làn LAS Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi RCTA Độc quyền Độc quyền 79-81 Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, TP. HCM Độc quyền 664 Võ Văn Kiệt, Phường 1, Quận 5, Độc quyền 144 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk Độc quyền Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Độc quyền 590 Tây Sơn, Phường Quang Trung, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định Độc quyền TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà Độc quyền Thành phố Tân An, Tỉnh Long An 831 Đường Trường Chinh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, 139 Cô Giang, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. HCM 03 Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, 619 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, 322 Nguyễn Văn Linh, Phường Bình Thuận, Quận 7, 1A Hồng Hà, Phường 2, Quận Tân Bình, 63A Võ Văn Kiệt, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, 4 Tôn Thất Tùng, Phường Kim Liên, Quận Đống Đa, Hà Nội 805 Đường Giải Phóng, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Hà Nội Số 1 Nguyễn Văn Linh, Quận Long Biên, Hà Nội Tổ 15, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội 26 Phạm Văn Đồng, Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Km 8, Đại Lộ Thăng Long, Huyện Hoài Đức, Hà Nội 936 Quang Trung, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, Hà Nội 51 Phan Đăng Lưu, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng 02 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Hòa Thuận Tây, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng Đường Số 1, Khu Công Nghiệp Biên Hoà, TP. Biên Hoà, Đồng Nai Thành phố Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp 14-16-18-20 Lý Thái Tổ, Phường Diên Hồng, TP. Pleiku, Tỉnh Gia Lai 132 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Thạnh, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang 9 Lê Thái Tổ, Phường Võ Cường, TP. Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre 561A Đại Lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương 20 Đại Lộ Bình Dương, Phường Vĩnh Phú, TP. Thuận An, Tỉnh Bình Dương KCN Phan Thiết 1, Thiết, Tỉnh Bình Thuận Số 647 đường Nguyễn Tất Thành QL1A, Xã Lý Văn Lâm, TP. Cà Mau, Cà Mau DH1 Võ Nguyên Giáp, Phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, TP. Cần Thơ Số 04 Ngô Quyền, Xã Thạch Trung, TP Hà Tĩnh Lô Đường Trường Trinh, Khu Đô Thị Phía Tây, Phường Tân Bình, TP. Hải Dương, Tỉnh Hải Dương 189, Đường Hà Nội, Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng TP. Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên 211 Lạc Hồng, Phường Vĩnh Lạc, TP. Rạch Giá, Kiên Giang Số 380C Phan Đình Phùng, phường Ngô Mây, TP. Kon Tum, Kon Tum KM 2 + 900 đại lộ Trần Hưng Đạo, Phường Bắc Cường, TP. Lào Cai, Lào Cai TP. Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng Đại lộ Xô Viết Nghệ Tĩnh, TP. Vinh, Tỉnh Nghệ An Đường Trần Nhân Tông, Phường Ninh Phúc, TP. Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình Quốc Lộ 1A, Huyện Ninh Phước, Tỉnh Ninh Thuận Tổ 52, khu 12, Phường Thanh Miếu, Trì, Tỉnh Phú Thọ 227 Nguyễn Tất Thành, Phường 8, TP. Tuy Hoà, Tỉnh Phú Yên 253 Quang Trung, Phường Phú Hải, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình 351A Hùng Vương, Phường An Xuân, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam Đường Đinh Tiên Hoàng, Phường Nghĩa Chánh, TP. Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi 17 Đường 279, Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh 236 Lê Duẩn, TP. Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị Số 96 Quốc lộ 22B, Khu phố Hiệp Hòa, Phường Hiệp Tân, Thị Xã Hoà Thành, Tây Ninh Số 140, đường Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, TP. Thái Bình, Thái Bình 706-708 Đường Dương Tự Minh, Phường Quan Triều, Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên 280 Bà Triệu, Phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa 141 Nguyễn Tất Thành, Phường Thủy Dương, Thị Xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế Ấp 4, Xã Trung An, Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang Tổ 28, Phường Tân Hà, TP. Tuyên Quang, Tuyên Quang Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Bạn có thích bài viết này không? Ước tính vay trả góp Số tiền vay triệu Kỳ hạn vay năm Lãi suất %/năm *Công tụ tính toán chỉ mang tính chất tham khảo Nhận thông tin Đăng ký để cập nhật tin tức mới về xe hàng ngày.
xpander phiên bản đặc biệt